Bắc Ninh bước vào một chặng đường phát triển mới
BẮC NINH - Từ hành trình hoàn thiện các điều kiện thành lập đến diện mạo hành chính, những quy định chuyển tiếp và tổ chức không gian phát triển, Data Interactive cung cấp một góc nhìn hệ thống về thành phố Bắc Ninh trước thời điểm Nghị quyết số 39/2026/QH16 của Quốc hội có hiệu lực ngày 20/9/2026.
Data Interactive
Hồ sơ thành lập thành phố Bắc Ninh
Từ ngày 20/9/2026, Nghị quyết số 39/2026/QH16 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Bắc Ninh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Bắc Ninh có hiệu lực. Data Interactive khái quát hành trình thành lập, diện mạo hành chính, những thay đổi, quy định chuyển tiếp và định hướng phát triển của thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn mới.
Tầng thông tin nổi bật
Diện mạo thành phố Bắc Ninh
Năm 2025 đạt 522,6 nghìn tỷ đồng; năm 2026 ước đạt gần 600 nghìn tỷ đồng
Giáp 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội – Hải Phòng – Hưng Yên – Lạng Sơn – Quảng Ninh – Thái Nguyên.
Hành trình đến thành phố trực thuộc Trung ương
Chọn từng dấu mốc để mở nội dung chi tiết.
20/6/2026Bộ Chính trị thống nhất chủ trương
Kết luận số 52-KL/TW thống nhất chủ trương thành lập thành phố Bắc Ninh trực thuộc Trung ương trên cơ sở địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh.
11/7/202699,08% ý kiến Nhân dân đồng thuận
99,08% ý kiến Nhân dân đồng thuận với Đề án thành lập thành phố trực thuộc Trung ương.
23/7/2026Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1389/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
24/7/2026Trung ương đồng ý chủ trương
Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đồng ý chủ trương thành lập thành phố Bắc Ninh.
28/7/2026Đạt tiêu chí đô thị loại I
Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 1315/QĐ-BXD công nhận tỉnh Bắc Ninh đạt tiêu chí đô thị loại I.
24/8/2026Quốc hội thông qua
Quốc hội thông qua Nghị quyết số 39/2026/QH16 về việc thành lập thành phố Bắc Ninh; 100% đại biểu có mặt tán thành.
20/9/2026Nghị quyết có hiệu lực
Nghị quyết số 39/2026/QH16 có hiệu lực thi hành; thành lập thành phố Bắc Ninh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Bắc Ninh.
Từ ngày 20/9/2026 có gì thay đổi?
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tên gọi gắn với địa danh “tỉnh Bắc Ninh” được đổi tên để hoạt động với tên gọi gắn với địa danh “thành phố Bắc Ninh” kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
HĐND, UBND
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh là Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
Văn bản pháp luật
Trường hợp văn bản pháp luật được ban hành trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành và tiếp tục được thực hiện sau ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành, có cụm từ “tỉnh Bắc Ninh” thì được chuyển thành cụm từ “thành phố Bắc Ninh”.
Những gì tiếp tục được thực hiện?
Giấy tờ còn thời hạn tiếp tục được sử dụng
Văn bản, giấy tờ có nội dung liên quan đến địa danh tỉnh Bắc Ninh đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành mà chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, người có thẩm quyền.
Cơ chế, chính sách đặc thù tiếp tục được thực hiện
Kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành, ngoài các chế độ, chính sách đối với thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ chế, chế độ, chính sách đặc thù đối với tỉnh Bắc Ninh trước đây vẫn tiếp tục được thực hiện trên địa bàn thành phố Bắc Ninh cho đến hết giai đoạn áp dụng hoặc đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Định hướng phát triển thành phố Bắc Ninh
Đích đến là người dân
Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao chất lượng sống của Nhân dân:
“Để người dân được thụ hưởng thành quả của sự phát triển”
Hình mẫu đô thị
Xanh – thông minh – hiện đại
Văn minh – giàu đẹp – đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc
Bộ Chính trị định hướng tập trung phát triển thành phố Bắc Ninh là hình mẫu về thành phố xanh, thông minh, hiện đại, văn minh, giàu đẹp, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc.
Động lực tăng trưởng
Khoa học, công nghệ – đổi mới sáng tạo
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, lấy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng chủ yếu.
Công nghiệp hiện đại, công nghệ cao
Phát triển công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; hình thành trung tâm công nghiệp điện tử, với trọng tâm là:
Bán dẫn | Sản xuất vi mạch | Trí tuệ nhân tạo
Hàng đầu cả nước và trong khu vực.
Hạ tầng đồng bộ – logistics đa phương thức
Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không và đô thị thông minh; kết nối các trung tâm đô thị lớn với hạ tầng dịch vụ logistics đa phương thức.
Chính quyền đô thị
Xây dựng chính quyền đô thị:
Tinh gọn – chuyên nghiệp – hiện đại – liêm chính
Kỷ luật, kỷ cương – hiệu lực, hiệu quả – kiến tạo phát triển
Không gian phát triển
Bắc Ninh phát triển theo mô hình đô thị đa cực, đa trung tâm, theo đặc điểm của các không gian tự nhiên mang tính đặc thù. Cấu trúc phát triển được tổ chức theo 3 phân vùng phát triển, 4 hành lang phát triển dọc các trục giao thông chiến lược và đường vành đai, cùng 6 cụm trung tâm động lực.
3 phân vùng phát triển
Vùng 1 – Công nghiệp – đô thị trung tâm
Gồm các khu vực Từ Sơn, Tiên Du, Kinh Bắc, Yên Phong, Quế Võ, Bắc Giang, Hiệp Hòa và các không gian liên kết.
Đây là vùng động lực chủ yếu về giáo dục – đào tạo, văn hóa, công nghiệp công nghệ cao, điện tử, bán dẫn và dịch vụ cấp vùng.
Vùng 2 – Thương mại, dịch vụ, logistics phía Nam
Gồm khu vực Nam sông Đuống – Gia Thuận.
Vùng này gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, hướng tới đô thị hàng không, thương mại quốc tế và logistics hàng không.
Vùng 3 – Nông nghiệp, lâm nghiệp phía Đông
Gồm Lục Ngạn, Sơn Động, Tây Yên Tử và các không gian liên kết.
Chức năng chủ đạo là nông nghiệp hàng hóa, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, tín ngưỡng và bảo tồn thiên nhiên.
4 hành lang phát triển
Bốn hành lang phát triển chủ đạo kết hợp với hệ thống ba đường vành đai vùng đô thị Hà Nội.
Hành lang Bắc – Nam
Lạng Sơn → Lạng Giang → Bắc Giang → Bắc Ninh → Từ Sơn → Hà Nội
Thông qua tuyến cao tốc CT.01, quốc lộ 1, các tuyến hướng tâm như đường tỉnh 299, đường tỉnh 295C và hành lang đường sắt liên vận.
Hành lang Đông – Tây phía Nam sông Cầu và Bắc sông Đuống
Sóc Sơn → Yên Phong → Tiên Du → Kinh Bắc → Quế Võ → Chí Linh
Sóc Sơn thuộc thành phố Hà Nội; Chí Linh thuộc thành phố Hải Phòng. Hành lang được kết nối thông qua quốc lộ 18 và đường Vành đai 4.
Hành lang Đông – Tây phía Nam sông Đuống
Đông Anh → Gia Thuận → Hải Dương → Hạ Long
Đông Anh thuộc thành phố Hà Nội; Hải Dương thuộc thành phố Hải Phòng; Hạ Long thuộc thành phố Quảng Ninh. Hành lang được kết nối thông qua tuyến đường nối Cảng hàng không quốc tế Gia Bình kéo dài và đường sắt tốc độ cao.
Vành đai công nghiệp – đô thị liên kết vùng đô thị Hà Nội
Gắn kết theo không gian các tuyến đường Vành đai 4, Vành đai 4,5, Vành đai 5 và các đường tỉnh: đường tỉnh 278, đường tỉnh 285B, đường tỉnh 295, quốc lộ 17...
Ưu tiên phân bố công nghiệp, đô thị – dịch vụ cấp vùng.
Bắc Ninh
















Ý kiến bạn đọc (0)